Bài soạn "Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh" số 5

I. Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh

1. Văn bản Cây dừa Bình Định :

a.

Trình bày đặc điểm của cây dừa, nói về lợi ích của cây dừa mà các loài cây khác không có.
Đặc điểm này đưa đến lợi ích của cây dừa. Dĩ nhiên tất cả các cây dừa ở vùng khác nhau đều có đặc điểm đó, nhưng bài này nói riêng về cây dừa Bình Định, gắn bó với nhân dân Bình Định.

b. Văn bản Tại sao cây có màu xanh lục.

Giải thích về tác dụng của chất diệp lục khiến lá cây có màu xanh.
c. Văn bản Huế.

Giới thiệu Huế như là một trung tâm văn hóa, nghệ thuật lớn của Việt Nam. Bài viết nêu lên những đặc điểm tiêu biểu của Huế.
Như vậy ba văn bản trên đây thuyết minh, trình bày nét đẹp của cảnh vật và đặc điểm của thực vật. Em thường gặp các loại văn bản này ở sách báo :
Các loại văn bản cùng loại mà em biết như :+ Giới thiệu phong cảnh Phong Nha, Kẻ Bàng.
+ Giới thiệu sân chim Minh Hải.
+ Giới thiệu núi Ngũ Hàng Sơn.


2. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh.

a. Các văn bản trên có thể xem là văn bản tự sự (hay miêu tả, nghị luận) không? Tại sao? Chúng khác với các văn bản ấy ở chỗ nào?

Các văn bản trên không thể xem là văn bản tự sự (hay miêu tả, nghị luận) vì chúng khác với các văn bản này ở cách trình bày, diễn đạt riêng.
Nó là văn bản có tính chất khoa học thông dụng, không phải là tư duy hình tượng của văn học nghệ thuật.
Nó chỉ cung cấp tri thức về đặc điểm tiêu biểu của sự vật, hiện tượng.
b. Các văn bản trên cùng có những đặc điểm chung nào làm chúng trở thành một kiểu riêng?

Các văn bản này trình bày tính chất, cấu tạo, cách dùng.
Giải thích lí do phát sinh, phát triển, biến hóa của sự vật.
Cung cấp tri thức và hướng dẫn sử dụng cho con người.
Ví dụ: Khi mua một ti vi, một máy bơm, một bàn là (bàn ủi) đều có kèm theo bài thuyết minh về cách sử dụng, giúp người dùng nắm được tính năng, tác dụng của máy.

c. Các văn bản đã thuyết minh về đối tượng bằng những phương thức nào?

Các văn bản đã dùng phương thức trình bày đặc điểm cơ bản của đối tượng thuyết minh một cách khách quan, gắn liền với tư duy khoa học.
Đòi hỏi các dữ kiện đưa ra phải chính xác, rõ ràng.
Vì vậy muốn viết văn bản thuyết minh phải điều tra, nghiên cứu kĩ đối tượng mới làm được.
d. Ngôn ngữ của văn bản trên có đặc điểm gì?

Ngôn ngữ của văn bản trên là ngôn ngữ khoa học (như đã nói ở trên).

Luyện tập

Câu 1. Bài tập 2, trang 118, SGK.

Hãy đọc lại và cho biết Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 thuộc loại văn bản nào? Nội dung phần thuyết minh trong văn bản này có tác dụng gì ?

Trả lời:

Nhan đề văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 có hai chữ "thông tin" là thông báo tri thức, cho nên văn bản mang tính chất thuyết minh rõ rệt. Bài văn thuyết minh ba nội dung :

- Ngày Trái Đất năm 2000 và nội dung của nó là "một ngày không dùng bao bì ni lông".

- Lí do vì sao không dùng bao bì ni lông.

- Những hành động cần làm trong ngày đó.

Em hãy tự làm rõ tác dụng thuyết minh trong từng phần.


Câu 2. Bài tập 3, trang 118, SGK.

Các văn bản khác như tự sự, nghị luận, biểu cảm, miêu tả có cần yếu tố thuyết minh không? Vì sao?

Trả lời:

Các loại văn bản tự sự, nghị luận, biểu cảm, miêu tả có cần yếu tố thuvết minh không ? Vì sao ?

Để trả lời câu hỏi này, các em phải đọc các văn bản nêu trên, tìm các đoạn văn thuyết minh. Ví dụ như những đoạn sau :

- Ông Nguyễn Bá Dương, người làng Nguyên Xá, huyện Thần Khê. Tính tuệch toạc, thích uống rượu. Nhà nghèo kiết, nhưng vẩn sống một cách thản nhiên.

(Ông Nguyễn Bá Dương, trích Tang thương ngẫu lục)

- Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng. Chẳng những thế, văn chương còn sáng tạo ra sự sống. Vũ trụ này tầm thường, chật hẹp, không đủ thoả mãn mỗi tình cảm dồi dào của nhà văn. Nhà văn sẽ sáng tạo ra những thế giới khác, những người, những vật khác. Sự sáng tạo này ta cùng có thể xem Ià xuất ở một mối tình yêu thương tha thiết. Yêu thương ngay những điều chưa có trong thực tế để gọi nó vào thực tế...

(Hoài Thanh, Ynghĩa văn chương)

- Sự thực ở nước ta hải đường đâu phải chỉ mọc nơi sân nhà quyền quý, nó sống khắp các vườn dân, cả đình, chùa, nhà thờ họ. Dáng cây cũng vậy, lá to thật khoẻ, sống lâu nên cội cành thường sần lên những lớp rêu da rắn màu gỉ đồng, trông dân dã như cây chè đất đỏ.

(Hoàng Phủ Ngọc Tường, Hoa trái quanh tôi)

Em hãy xác định yếu tố thuyết minh đóng vai trò gì trong các đoạn văn trên.


Câu 3. Hãy đọc chú thích (★) sau văn bản Hai cây phong (trang 99, SGK) và cho biết đó có phải là văn bản thuyết minh không. Vì sao ?

Trả lời:

Đọc kĩ chú thích (★) sau văn bản Hai cây phong (trang 99, SGK) ; xem lại các tính chất của văn bản thuyết minh rồi trả lời câu hỏi này.


Câu 4. Hãy tìm trong SGK những đoạn văn thuyết minh và cho biết vì sao xem chúng là văn thuyết minh.

Trả lời:

Các đoạn văn thuyết minh trong SGK như : Lời nói đầu , đoạn văn sau đầu (★) giới thiệu về tác giả, tác phẩm ; lời chú thích, giải thích từ ngữ; phần trình bày kiến thức trong các bài học về Tiếng Việt, Tập làm văn,... Đó là những đoạn văn thuyết minh, vì chúng đảm nhiệm chức năng giới thiệu, trình bày, giải thích các tri thức về cuốn sách, con người, sự việc, hiện tượng,... sử dụng các biện pháp định nghĩa, liệt kê, giải thích,...

Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)

Công Ty cổ Phần Toplist
Địa chỉ: Tầng 3-4, Tòa nhà Việt Tower, số 01 Phố Thái Hà, Phường Trung Liệt, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội
Điện thoại: 0369132468 - Mã số thuế: 0108747679
Giấy phép mạng xã hội số 370/GP-BTTTT do Bộ Thông tin Truyền thông cấp ngày 09/09/2019
Chịu trách nhiệm quản lý nội dung: Nguyễn Duy Ngân
Chính sách bảo mật / Điều khoản sử dụng | Privacy Policy